TIN CÔNG NGHỆ

Hướng dẫn cấu hình tên miền Client Portal 2017

admin | 25/04/2017 4:35:16 CH

Hướng dẫn cấu hình tên miền Client Portal 2017

Được sửa lúc Thứ Ba, 25 Tháng Tư 2017 16:42 by Administrator — Categorized as: Domain

- Để cấu hình DNS cho tên miền quý khách, quý khách cần đăng nhập vào hệ thống Client Portal.

- Đồng thời, điều kiện tiên quyết là tên miền của bạn phải sử dụng các cặp Nameserver của Mắt Bão thì các cấu hình DNS mới có hiệu lực.

  • NameServer 1: ns1.matbao.com / ns1.matbao.vn 203.162.163.44

  • NameServer 2: ns2.matbao.com / ns2.matbao.vn 210.245.124.171

- Quý khách vui lòng đăng nhập trang id.matbao.net, chọn “Tên miền" → Tích chọn Ô vuông trước tên miền cần cấu hình → Quản lý tên miền

Image

- Trong Tab QUẢN LÝ, chọn Quản lý DNS → Chọn thêm mới để tiến hành cấu hình.

Image

Trước tiên, chúng ta nên cần nắm bắt 1 số khái niệm cơ bản của DNS như sau : - Host: Host hoặc Host name là một cụm ký tự chỉ tên của máy chủ.
- TTL (Time to live) là thời gian mà nameserver khác được cập nhật lại, tính theo giây. Mặc định là 3600 giây tức 1 giờ.

1.Tạo A (Host / Ipv4):

- Dùng để trỏ đến một địa chỉ IP (IPv4).

- Bản ghi này thường được dùng để trỏ tên miền vào IP của máy chủ chứa Website.


  • Name: mail, @, … (@ thay cho giá trị rỗng)
  • Giá trị: Nhập IP của Server (Ví dụ: 119.81.46.25)

    Sau đó chọn Lưu thay đổi để cập nhật

    Image


2.Tạo CNAME (Canonical Name):

- Dùng để trỏ một tên này đến một tên khác, không quan tâm đích đến là IP nào.

- Bản ghi này thường được dùng để trỏ nhiều dịch vụ vào cùng một địa chỉ IP.

  • Name: www, ftp, @ … (@ thay cho giá trị rỗng)
  • Giá trị: Nhập tên host
    Image


3.Tạo MX Record:

- Chỉ định email gửi đến tên miền của bạn sẽ được tiếp nhận bởi máy chủ nào.


- Thông thường giá trị của bản ghi này sẽ là mail.tenmien và bạn phải tạo thêm một bản ghi loại A cho mail.tenmien trỏ về địa chỉ IP của nhà cung cấp dịch vụ Email. Bạn cần phải liên hệ nhà cung cấp dịch vụ để biết địa chỉ IP này là gì.


- Bạn có thể có nhiều MX, mỗi bản ghi có một số thứ tự (Priority) khác nhau. Số nhỏ hơn nghĩa là mức ưu tiên cao hơn. Con số này được hiểu như là "nếu không phát thư được vào máy chủ này, thì hãy phát thư vào các máy chủ có mức ưu tiên thấp dần".


  • Host: @ (@ thay cho giá trị rỗng)
  • Giá trị: Nhập mail.tenmien
  • Priority: độ ưu tiên mặc định hệ thống là 10.

    Lưu ý: trong Ô Giá Trị, vui lòng nhập giá trị Priority (khoảng trắng) mail.tenmien (ví dụ: 10 mail.cuocgoi.xyz). Nếu không chọn giá trị này, hệ thống sẽ mặc định là "10"

    Sau đó chọn Lưu thay đổi để cập nhật


Image

4.Tạo TXT record cho SPF – Sender Policy Framework:

- Dùng để ghi một chuỗi bất kỳ, thường được dùng để khai báo xác nhận máy chủ gởi email cho tên miền (SPF - Sender Policy Framework).


- SPF là cấu hình mở rộng hỗ trợ cho giao thức gởi mail (SMTP). SPF cho phép phần mềm nhận dạng và loại bỏ những nội dung mail từ địa chỉ mail giả mạo (spam).


- Ngày nay, SPF là một trong các tiêu chuẩn chống Spam và giúp cho email gởi đi từ tên miền của bạn được chấp nhận bởi các máy chủ khác.


  • Host: @, smpt, … (@ thay cho giá trị rỗng)
  • Giá trị: v=spf1 a mx -all, ...

    Sau đó chọn Lưu thay đổi để cập nhật


Image

5.Tạo URL Redirect:

- Đây là dạng đặc biệt không phải chuẩn của DNS. Bản ghi này hỗ trợ bạn cấu hình tên miền của mình sẽ được trỏ về một website nào đó.


- Ví dụ: Khi người dùng gõ www.tenmien, trình duyệt sẽ tự động dẫn đến http://wiki.matbao.net


- Và để thực hiện được việc này, hệ thống sẽ tự động bổ sung một bản ghi A, trỏ đến IP của máy chủ DNS.


  • Host: @, www, www2… (@ thay cho giá trị rỗng)
  • Giá trị: Nhập địa chỉ trang web (ví dụ: http://wiki.matbao.net/)


Sau đó chọn Lưu thay đổi để cập nhật


Image

6.Tạo URL Frame:

- Tương tự như URL Redirect, bản ghi này cũng là dạng đặc biệt không phải chuẩn của DNS và bản ghi được đánh dấu Frame dùng để che dấu địa chỉ thực của website chứa thông tin, trên thanh địa chỉ của trình duyệt, người duyệt web vẫn chỉ thấy địa chỉ www.tenmien.


- Và để thực hiện được việc này, hệ thống cũng sẽ tự động bổ sung một bản ghi A, trỏ đến IP của máy chủ DNS.


  • Host: @, www, www2… (@ thay cho giá trị rỗng)
  • Giá trị: Nhập địa chỉ trang web (ví dụ: http://wiki.matbao.net/)

    Sau đó chọn Lưu thay đổi để cập nhật


Image

7.Xóa record:

- Nhấn vào icon X (Xóa) bên cạnh mỗi record để xoá record. Bạn phải cẩn thận trước khi xoá record. Hoặc nhấn Hủy nếu bạn không muốn thay đổi.
- Ngoài ra, quý khách có thể nhấn vào biểu tượng Cây viết để chỉnh sửa cấu hình DNS.



admin
Theo: https://www.matbao.com